Thuốc Zoladex là gì? Tác dụng, liều dùng & giá bán Hộp 1 bơm tiêm đơn liều chứa thuốc cấy phóng thích chậm (depot)

0
181

Zoladex là thuốc gì? Tác dụng, liều dùng, cách dùng. Những lưu ý về tác dụng phụ, tương tác thuốc và cách bảo quản. Mua thuốc Zoladex ở đâu, giá bao nhiêu tiền. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời những vấn đề trên.

Thuốc Zoladex là gì?

Thông tin thuốc

  • Tên thuốc: Zoladex
  • Thành phần hoạt chất: Goserelin
  • Nồng độ, hàm lượng: 3,6mg
  • Số đăng ký: VN-8435-09
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 bơm tiêm đơn liều chứa thuốc cấy phóng thích chậm (depot)
  • Nhà sản xuất: AstraZeneca UK Ltd.
  • Nhà phân phối: Công ty cổ phần Dược liệu TW 2

Tác dụng, công dụng

Tác dụng của thuốc Zoladex là gì?

Nhóm sản phẩm
Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Chỉ định
Thuốc có tác dụng gì? Chữa trị bệnh gì?
Ung thư tiền liệt tuyến: Goserelin acetate được chỉ định trong kiểm soát ung thư tiền liệt tuyến thích hợp với đáp ứng điều trị qua cơ chế hormon.
Ung thư vú: Goserelin acetate được chỉ định trong kiểm soát ung thư vú ở phụ nữ tiền mãn kinh và cận mãn kinh thích hợp với đáp ứng điều trị qua cơ chế hormon.
Lạc nội mạc tử cung: Trong kiểm soát lạc nội mạc tử cung, Goserelin acetate làm giảm triệu chứng bao gồm cảm giác đau, giảm kích thước và số lượng các sang thương nội mạc tử cung lạc chỗ.
Giảm độ dày nội mạc tử cung: Goserelin acetate được chỉ định làm giảm chiều dày nội mạc tử cung trước phẫu thuật cắt lọc nội mạc tử cung.
U xơ tử cung: Kết hợp với điều trị bổ sung sắt trước khi phẫu thuật để cải thiện tình trạng huyết học ở các bệnh nhân bị thiếu máu do u xơ tử cung gây ra.
Sinh sản có trợ giúp: Ðiều hòa ức chế tuyến yên chuẩn bị cho quá trình rụng nhiều trứng.
Chống chỉ định
Goserelin acetate không được dùng cho bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Goserelin acetate hay các chất có cấu trúc tương tự LHRH.
Goserelin acetate không được sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng

Người lớn
Một depot (mẫu thuốc phóng thích chậm) 3,6mg Goserelin acetate tiêm dưới da thành bụng trước mỗi 28 ngày.
Sinh sản có trợ giúp: Goserelin acetate 3,6mg được dùng để điều hòa ức chế tuyến yên, được xác định dựa trên nồng độ oestradiol huyết thanh tương tự như nồng độ oestradiol huyết thanh được quan sát vào đầu giai đoạn tạo noãn (khoảng 150 pmol/l). Tác động điều hoà kéo dài từ 7 đến 21 ngày.
Khi đạt được sự ức chế tuyến yên, quá trình rụng nhiều trứng (kích thích rụng trứng có kiểm soát) bằng gonadotrophin sẽ bắt đầu. Sự ức chế tuyến yên đạt được bằng một chất chủ vận GnRH dạng phóng thích kéo dài thì trong một số trường hợp có thể làm tăng nhu cầu gonadotrophin. Ở giai đoạn phát triển nang noãn thích hợp, gonadotrophin được ngưng dùng và human chorionic gonadotrophin (hCG) được sử dụng để gây ra rụng trứng. Việc theo dõi điều trị, thu nhận trứng và kỹ thuật thụ tinh được thực hiện theo những phương pháp thường quy ở mỗi cơ sở.
Không cần thiết phải điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận.
Không cần thiết phải điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy gan.
Không cần thiết phải điều chỉnh liều cho các bệnh nhân lớn tuổi.
Lạc nội mạc tử cung nên được điều trị chỉ trong khoảng 6 tháng, vì hiện nay chưa có dữ liệu lâm sàng nào đối với thời kỳ điều trị kéo dài hơn.
Không nên dùng thuốc nhiều lần vì có thể gây mất chất khoáng của xương. Bệnh nhân điều trị lạc nội mạc tử cung bằng Goserelin acetate có bổ sung liệu pháp nội tiết thay thế (dùng oestrogen và progesteron mỗi ngày) cho thấy làm giảm sự mất chất khoáng của xương và các triệu chứng vận mạch.
Ðối với chỉ định giảm độ dày nội mạc tử cung: hai depot được dùng cách nhau 4 tuần, thời gian phẫu thuật được dự định trong khoảng từ tuần đầu tiên đến tuần thứ hai sau khi dùng depot thứ hai.
Ðối với phụ nữ bị thiếu máu do u xơ tử cung gây ra, Goserelin acetate depot 3,6 mg với điều trị bổ sung sắt được dùng trong ba tháng trước phẫu thuật.
Trẻ em
Goserelin acetate không được chỉ định dùng cho trẻ em.
Ðể sử dụng đúng Goserelin acetate, xin xem thông tin hướng dẫn đính kèm túi chứa bơm tiêm.

Liều dùng thuốc Zoladex cho người lớn như thế nào?

Đọc kỹ hướng dẫn về liều dùng, cách dùng thuốc cho người lớn trên tờ hướng dẫn sử dụng.

Liều dùng thuốc Zoladex cho trẻ em như thế nào?

Đọc kỹ hướng dẫn về liều dùng, cách dùng thuốc theo độ tuổi trẻ em trên tờ hướng dẫn sử dụng.

Cách dùng

Nên dùng thuốc Zoladex như thế nào?

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong các trường hợp sử dụng thuốc quá liều hay uống quá nhiều thuốc phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Tốt nhất vẫn là uống thuốc đúng thời gian bác sĩ kê đơn. Uống thuốc đúng thời gian sẽ bảo đảm tác dụng của thuốc được tốt nhất. Thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu, không nên uống bù khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Zoladex

Toàn thân
Hiếm có trường hợp phản ứng quá mẫn được ghi nhận, kể cả một số biểu hiện của phản ứng phản vệ.
Ðau khớp cũng được ghi nhận. Dị cảm không đặc hiệu cũng được ghi nhận. Nổi mẩn trên da, nói chung là nhẹ, thường tự giảm mà không cần ngưng điều trị.
Thay đổi về huyết áp, thể hiện bằng hạ huyết áp hay tăng huyết áp, đôi khi được ghi nhận ở bệnh nhân đuợc điều trị bằng Goserelin acetate. Những biến đổi này thường thoáng qua, tự hết khi tiếp tục điều trị hay sau khi ngưng điều trị Goserelin acetate. Hiếm khi các thay đổi này cần phải can thiệp bằng điều trị, kể cả ngưng dùng Goserelin acetate.
Cũng giống như các thuốc khác thuộc nhóm này, một số rất hiếm trường hợp ngập máu tuyến yên đã được ghi nhận sau khi bắt đầu điều trị.
Ðôi khi có phản ứng tại chỗ như là thâm tím nhẹ ở vùng tiêm chích dưới da.
Nam giới
Ảnh hưởng dược lý ở nam giới bao gồm: nóng bừng mặt, vã mồ hôi, suy giảm tình dục, hiếm khi cần phải ngưng điều trị. Ðôi khi sưng và căng đau ở vú. Lúc khởi đầu điều trị, bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến có thể bị tăng tạm thời triệu chứng đau xương mà các triệu chứng này có thể kiểm soát được. Một số trường hợp riêng lẻ bệnh nhân bị nghẽn đường niệu và chèn ép tủy sống được ghi nhận.
Việc sử dụng chất chủ vận LHRH có thể gây mất chất khoáng của xương.
Phụ nữ
Ảnh hưởng dược lý ở phụ nữ bao gồm nóng bừng mặt, vã mồ hôi, thay đổi tình dục, nhưng hiếm khi cần phải ngưng thuốc. Ít gặp: nhức đầu, thay đổi tâm trạng kể cả trầm cảm, khô âm đạo và thay đổi kích thước vú. Bệnh nhân ung thư vú khi khởi đầu điều trị có thể bị tăng tạm thời các dấu hiệu và triệu chứng mà các triệu chứng này có thể kiểm soát được. Ở phụ nữ bị u xơ tử cung, sự thoái hóa u xơ có thể xảy ra. Hiếm khi, các bệnh nhân ung thư vú có di căn đến xương bị tăng canxi huyết khi khởi đầu điều trị.
Trong sinh sản có trợ giúp: cũng như các chất chủ vận LHRH khác, có một số báo cáo về hội chứng tăng kích thích noãn (OHSS) liên quan đến việc sử dụng Goserelin acetate 3,6 mg phối hợp với gonadotrophin. Sự ức chế tuyến yên bằng chất chủ vận GnRH dạng phóng thích kéo dài trong một số trường hợp có thể dẫn đến nhu cầu gonadotrophin tăng lên. Chu kỳ kích thích nên được theo dõi cẩn thận để nhận biết những bệnh nhân có nguy cơ phát triển hội chứng OHSS do mức độ nghiêm trọng và tỉ lệ mắc phải của hội chứng này có thể phụ thuộc vào chế độ liều của gonadotrophin. Nên ngưng dùng human chorionic gonadotropin (hCG) khi thích hợp.
U nang noãn và u nang hoàng thể đã được ghi nhận xảy ra sau khi điều trị bằng LHRH. Hầu hết các u nang này đều không có triệu chứng, không có chức năng nột tiết, có kích thước thay đổi và được hồi phục một cách tự phát.Tác dụng phụ có thể không giống nhau tùy vào cơ địa mỗi người. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu ý, thận trọng, cảnh báo

Lưu ý trước khi dùng thuốc Zoladex

Goserelin acetate không được dùng cho trẻ em vì chưa xác lập được tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên nhóm bệnh nhân này.
Nam giới
Nên cẩn thận khi dùng Goserelin acetate ở nam giới có nguy cơ nghẽn tắc đường niệu tiến triển hay chèn ép tủy sống, những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận trong suốt tháng điều trị đầu tiên. Nếu có hoặc đang tiến triển tình trạng chèn ép tủy sống hoặc tổn thương thận do nghẽn tắc đường niệu, thì các biện pháp điều trị tiêu chuẩn đặc hiệu đối với biến chứng này phải được thực hiện.
Phụ nữ
Việc sử dụng chất chủ vận LHRH ở phụ nữ có thể gây mất chất khoáng của xương. Những dữ liệu gần đây cho thấy mật độ chất khoáng của xương cột sống mất trung bình 4,6% sau 6 tháng điều trị và sẽ được phục hồi tiến triển ở mức trung bình là 2,6% so với khi bắt đầu điều trị vào 6 tháng sau khi ngưng điều trị. Bệnh nhân điều trị lạc nội mạc tử cung bằng Goserelin acetate có bổ sung liệu pháp nội tiết thay thế (dùng oestrogen và progesteron mỗi ngày) cho thấy làm giảm sự mất chất khoáng của xương và các triệu chứng vận mạch.
Goserelin acetate nên được dùng thận trọng ở các phụ nữ có bệnh xương do chuyển hoá.
Goserelin acetate có thể gây ra tăng đề kháng cổ tử cung, làm cho sự co giãn cổ tử cung khó khăn hơn.
Cho đến nay, chưa có các dữ liệu lâm sàng nào về ảnh hưởng của điều trị bằng Goserelin acetate trong các bệnh trạng phụ khoa lành tính trong giai đoạn quá 6 tháng.
Sinh sản có trợ giúp: Goserelin acetate 3,6mg chỉ nên được dùng như là một phần của chế độ điều trị sinh sản có trợ giúp dưới sự giám sát của bác sỹ chuyên khoa có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
Giống như các chất chủ vận LHRH khác, có một số báo cáo về hội chứng tăng kích thích noãn (OHSS) liên quan đến việc sử dụng Goserelin acetate 3,6mg phối hợp với gonadotrophin. Sự ức chế tuyến yên đạt được bằng chất chủ vận GnRH dạng phóng thích kéo dài thì trong một số trường hợp có thể dẫn đến nhu cầu gonadotrophin tăng lên. Chu kỳ kích thích nên được theo dõi cẩn thận để lọc ra những bệnh nhân có nguy cơ phát triển hội chứng OHSS do mức độ nghiêm trọng và tỉ lệ mắc phải của hội chứng này có thể phụ thuộc vào chế độ liều lượng của gonadotrophin. Nên ngưng dùng human chorionic gonadotrophin (hCG) khi thích hợp.
Goserelin acetate 3,6mg được khuyến cáo sử dụng thận trọng trong chế độ điều trị sinh sản có trợ giúp ở những bệnh nhân bị hội chứng buồng trứng đa nang do sự tuyển noãn có thể tăng lên.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy:
Chưa có bằng chứng là Goserelin acetate ảnh hưởng đến sự suy giảm các hoạt động này
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Mặc dù không có bằng chứng về khả năng gây quái thai trong các thử nghiệm độc tính trên hệ sinh sản ở súc vật, nhưng Goserelin acetate không nên dùng cho phụ nữ có thai vì trên lý thuyết, có nguy cơ sẩy thai hay bất thường cho thai nhi nếu dùng các chất đồng vận LHRH trong thai kỳ. Phụ nữ có khả năng đang mang thai nên đi khám cẩn thận trước khi điều trị để loại trừ khả năng có thai. Phương pháp ngừa thai không hormon nên được áp dụng trong khi điều trị và trong trường hợp lạc nội mạc tử cung nên tiếp tục cho đến khi kinh nguyệt có trở lại.
Phải loại trừ khả năng có thai trước khi dùng Goserelin acetate 3,6mg trong chế độ điều trị sinh sản có trợ giúp. Các dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Goserelin acetate trong lĩnh vực này còn hạn chế nhưng các bằng chứng hiện có cho thấy không có mối quan hệ nhân quả giữa việc dùng Goserelin acetate và những bất thường về phát triển của trứng hoặc quá trình mang thai.
Không nên sử dụng Goserelin acetate ở phụ nữ đang cho con bú.Tốt nhất cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tình trạng của bản thân như tình trạng bệnh hiện tại, tiền sử bệnh, dị ứng, mang thai, cho con bú….

Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc để tránh tác hại của thuốc.

Lưu ý dùng thuốc Zoladex khi đang mang thai

Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc khi đang mang thai.

Tra cứu phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) dưới đây:

A = Không có nguy cơ;

B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu

C = Có thể có nguy cơ;

D = Có bằng chứng về nguy cơ;

X = Chống chỉ định;

N = Vẫn chưa biết.

Lưu ý dùng thuốc Zoladex khi cho con bú

Thông thường bác sĩ vẫn khuyên các bà mẹ đang cho con bú không nên uống thuốc. Chính vì vậy người mẹ sẽ phải thật cân nhắc việc dùng thuốc khi đang cho con bú. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng những tờ giấy hướng dẫn sử dụng đi kèm với hộp thuốc. Chú ý các mục “Chống chỉ định” và “Sử dụng trong lúc có thai hoặc cho con bú”.

Lưu ý dùng thuốc Zoladex cho người cao tuổi

Thận trọng dùng thuốc với người cao tuổi vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này có thể lớn hơn với người lớn bình thường.

Lưu ý chế độ ăn uống khi dùng thuốc Zoladex

Đọc kỹ lưu ý về chế độ ăn uống trên tờ hướng dẫn.

Cần thận trọng trong việc dùng thuốc. Cần đọc kỹ hướng dẫn có trong hộp đựng, hoặc chỉ dẫn của bác sĩ.

Tương tác thuốc

Thuốc Zoladex có thể tương tác với những thuốc nào?

Chưa được biết.
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, vitamin, khoáng chất, các sản phẩm thảo dược và các loại thuốc do các bác sĩ khác kê toa. Hãy luôn tham khảo sự tư vấn của bác sĩ.

Thuốc Zoladex có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu bia và thuốc lá.

Bảo quản thuốc

Nên bảo quản thuốc Zoladex như thế nào?

Không bảo quản trên 25 độ C.
Thuốc độc bảng B.
Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ.

Giá thuốc Zoladex

Giá bán thuốc Zoladex có thể không giống nhau ở các nhà thuốc. Muốn biết chính xác giá bán lẻ thuốc Zoladex cần liên hệ hoặc đến trực tiếp các nhà thuốc gần nhất.

Tham khảo giá thuốc Zoladex

Giá niêm yết công bố (giá bán sỉ): 2703470VNĐ/Bom tiêm

Nơi bán thuốc Zoladex

Thuốc Zoladex bán ở đâu?

Tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Zoladex

Hình ảnh thuốc Zoladex

Tổng hợp ảnh về thuốc Zoladex

Video thuốc Zoladex 

Tổng hợp video về thuốc Zoladex

Đánh giá

Đánh giá của bác sĩ về thuốc Zoladex?

Đánh giá của bệnh nhân về sử dụng thuốc Zoladex?

Thông tin dược chất chính

Mã ATC: L02AE03
Tên khác: –
Tên biệt dược: Zoladex

Dược lý và cơ chế

Goserelin là thuốc tương tự hormon giải phóng gonadotropin.

Dược động học

Sinh khả dụng của Goserelin acetate là hầu như hoàn hảo. Việc sử dụng mẩu cấy phóng thích chậm (depot) mỗi 4 tuần đảm bảo rằng nồng độ hiệu quả được duy trì mà không có tích lũy ở mô. Goserelin acetate ít gắn kết với protein và thời gian bán thải trong máu là 2-4 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Thời gian bán thải này sẽ tăng ở những bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận. Ðối với hoạt chất thuốc bào chế dưới dạng depot được dùng mỗi tháng, sự thay đổi này hầu như không đáng kể. Do đó không nhất thiết phải thay đổi liều ở những bệnh nhân này. Không có thay đổi đáng kể nào về mặt dược động học ở những bệnh nhân bị suy gan.

Medy.vn không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa

Các thông tin chỉ mang tính tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm trong trường hợp người bệnh tứ ý dùng thuốc khi chỉ dựa vào những thông tin ở đây.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here