Thuốc Usamagsium Fort là gì? Tác dụng, liều dùng & giá bán Hôp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

0
3859
Thuốc Usamagsium Fort
Thuốc Usamagsium Fort

Usamagsium Fort là thuốc gì? Tác dụng, liều dùng, cách dùng. Những lưu ý về tác dụng phụ, tương tác thuốc và cách bảo quản. Mua thuốc Usamagsium Fort ở đâu, giá bao nhiêu tiền. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời những vấn đề trên

Thuốc Usamagsium Fort là gì?

Thông tin thuốc

  • Tên thuốc: Usamagsium Fort
  • Thành phần hoạt chất: Magnesi lactat dihydrat 470 mg; Pyridoxin HCl 10 mg
  • Nồng độ, hàm lượng:
  • Số đăng ký: VD-20663-14
  • Quy cách đóng gói: Hôp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
  • Nhà phân phối: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Ampharco USA

Tác dụng, công dụng

Tác dụng của thuốc Usamagsium Fort là gì?

Nhóm sản phẩm

Vitamin thuộc nhóm B.

Vitamin và khoáng chất.

Chỉ định

Điều trị các trường hợp thiếu magnesi nặng, riêng biệt hay kết hợp. Khi có thiếu calci đi kèm thì trong đa số trường hợp phải bù magnesium trước khi bù calci.

– Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí (còn gọi là tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

– Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinin dưới 30 ml/phút.

Liều dùng

Liều dùng thuốc Usamagsium Fort cho người lớn như thế nào?

– Thiếu magnesium nặng: Uống 3 viên/ngày.

– Tạng co giật: Uống 2 viên/ngày.

Liều dùng thuốc Usamagsium Fort cho trẻ em như thế nào?

1 – 2 viên/ngày.

Cách dùng

Nên dùng thuốc Usamagsium Fort như thế nào?

Nên chia liều dùng làm 2 – 3 lần (sáng, trưa và chiều), uống với nhiều nước.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong các trường hợp sử dụng thuốc quá liều phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Tốt nhất vẫn là uống thuốc đúng thời gian bác sĩ kê đơn. Uống thuốc đúng thời gian sẽ bảo đảm tác dụng của thuốc được tốt nhất. Thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu, không nên uống bù khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Usamagsium Fort

Đau dạ dày, đau đầu, buồn ngủ, ngứa ran, cảm giác như bị kim châm, rát hay đau thắt bàn tay và bàn chân. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Lưu ý, thận trọng, cảnh báo

Lưu ý trước khi dùng thuốc Usamagsium Fort

– Không được dùng Pyridoxin hydroclorid chung với lévodopa nếu như chất này không có phối hợp chung với chất ức chế enzyme dopadecarboxylase.

– Nếu bị bệnh thận phải có sự giám sát của bác sĩ khi dùng thuốc. Dùng quá liều có thể gây nhuận tràng.

Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc

Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc

Lưu ý dùng thuốc Usamagsium Fort khi đang mang thai

iều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

Tra cứu phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) dưới đây:

A = Không có nguy cơ;

B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu

C = Có thể có nguy cơ;

D = Có bằng chứng về nguy cơ;

X = Chống chỉ định;

N = Vẫn chưa biết.

Lưu ý dùng thuốc Usamagsium Fort khi cho con bú

Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Ðã dùng pyridoxin liều cao (600mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả.

Lưu ý dùng thuốc Usamagsium Fort cho người cao tuổi

Thận trọng dùng thuốc với người cao tuổi vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này có thể lớn hơn với người lớn bình thường.

Lưu ý chế độ ăn uống khi dùng thuốc Usamagsium Fort

Đọc kỹ lưu ý về chế độ ăn uống trên tờ hướng dẫn.

Cần thận trọng trong việc dùng thuốc. Cần đọc kỹ hướng dẫn có trong hộp đựng, hoặc chỉ dẫn của bác sĩ

Tương tác thuốc

Thuốc Usamagsium Fort có thể tương tác với những thuốc nào?

Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid.

Liều dùng 200mg/ ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh.

Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

Thuốc Usamagsium Fort có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu bia và thuốc lá

Bảo quản thuốc

Nên bảo quản thuốc Usamagsium Fort như thế nào?

Nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ.

Giá thuốc Usamagsium Fort

Giá bán thuốc Usamagsium Fort có thể không giống nhau ở các nhà thuốc. Muốn biết chính xác giá bán lẻ thuốc Usamagsium Fort cần liên hệ hoặc đến trực tiếp các nhà thuốc gần nhất.

Tham khảo giá thuốc Usamagsium Fort

Giá niêm yết công bố (giá bán sỉ): 975VNĐ/Viên

Nơi bán thuốc Usamagsium Fort

Thuốc Usamagsium Fort bán ở đâu?

Tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Usamagsium Fort

Hình ảnh thuốc Usamagsium Fort

Tổng hợp ảnh về thuốc Usamagsium Fort

Video thuốc Usamagsium Fort 

Tổng hợp video về thuốc Usamagsium Fort

Đánh giá

Đánh giá của bác sĩ về thuốc Usamagsium Fort?

Đánh giá của bệnh nhân về sử dụng thuốc Usamagsium Fort?

Thông tin dược chất chính

Dược lý và cơ chế

Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma – aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

Nhu cầu hàng ngày cho trẻ em là 0,3 – 2mg, người lớn khoảng 1,6 – 2mg và người mang thai hoặc cho con bú là 2,1 – 2,2mg. Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6ở người nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6hàng ngày nhiều hơn bình thường.

Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6và ức chế chức năng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và/hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được xem là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal – 5 – phosphat trong não. Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật, hôn mê) của chất methylhydrazin, được thủy phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.

Dược động học

Medy.vn không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa

Các thông tin chỉ mang tính tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm trong trường hợp người bệnh tứ ý dùng thuốc khi chỉ dựa vào những thông tin ở đây.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here