Thuốc Tenafotin 2000 là gì? Tác dụng, liều dùng & giá bán Hộp 10 lọ

0
1977
Thuốc Tenafotin 2000
Thuốc Tenafotin 2000

Tenafotin 2000 là thuốc gì? Tác dụng, liều dùng, cách dùng. Những lưu ý về tác dụng phụ, tương tác thuốc và cách bảo quản. Mua thuốc Tenafotin 2000 ở đâu, giá bao nhiêu tiền. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời những vấn đề trên

Thuốc Tenafotin 2000 là gì?

Thông tin thuốc

  • Tên thuốc: Tenafotin 2000
  • Thành phần hoạt chất: Cefoxitin (dưới dạng Cefoxitin natri) 2g
  • Nồng độ, hàm lượng:
  • Số đăng ký: VD-23020-15
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd
  • Nhà phân phối: Công ty CPDP Tenamyd

Tác dụng, công dụng

Tác dụng của thuốc Tenafotin 2000 là gì?

Tenafotin 2000 có chứa Cefoxitin là một loại kháng sinh được sử dụng để điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn. Cefoxitin cũng có thể được sử dụng trước và trong quá trình phẫu thuật để giúp ngăn ngừa nhiễm trùng. Thuốc này là một kháng sinh nhóm cephalosporin. Cefoxitin hoạt động bằng cách ngăn chặn đứng sự phát triển của vi khuẩn.

Nhóm sản phẩm

Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm.

Chỉ định

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi và áp xe phổi.
  • Nhiễm trùng đường niệu.
  • Nhiễm trùng trong ổ bụng, bao gồm viêm phúc mạc và áp-xe ổ bụng.- Nhiễm trùng phụ khoa, bao gồm cả nội mạc tử cung, vùng chậu. Cũng giống như các cephalosporin khác, Vicefoxitin 1g không có tác dụng với Chlamydia trachomatis.
  • Nhiễm trùng máu.
  • Nhiễm trùng xương, khớp.
  • Nhiễm khuẩn da.Cefoxitin cũng được sử dụng dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật như: Phẫu thuật tiêu hóa, cắt bỏ tử cung, mổ lấy thai.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với các cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicilin.
  • Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh đến ba tháng tuổi chưa được thiết lập. Cefoxitin chỉ dùng cho phụ nữ có thai và cho trẻ sơ sinh khi thật sự cần thiết.Cefoxitin được bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Cần thận trọng khi sử dụng Cefoxitin cho phụ nữ đang nuôi con con bú.
  • Lái xe và vận hành máy móc:Chưa có tài liệu nào cho thấy sử dụng cefoxitin có ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc.

Liều dùng

Liều dùng thuốc Tenafotin 2000 cho người lớn như thế nào?

Thông thường từ 1 – 2 gam mỗi sáu đến tám giờ.

Liều dùng nên được xác định bởi tính nhạy cảm của các sinh vật gây bệnh, mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, và tình trạng của bệnh nhõn.

Với các bệnh nhân chạy thận nhân tạo, liều 1-2 gam nên được dùng sau mỗi lần chạy thận.

Liều dùng dự phòng: Cefoxitin nên được dùng trước nửa giờ đến một giờ trước khi phẫu thuật.

Liều dùng thuốc Tenafotin 2000 cho trẻ em như thế nào?

  • Trẻ em trên ba tháng tuổi liều từ 80-160 mg / kg thể trọng mỗi ngày chia làm 4 – 6 lần. .Những liều dùng cao nên được sử dụng cho các nhiễm trùng nặng hoặc nghiêm trọng. Tổng số liều dùng hàng ngày không nên vượt quá 12 gam.
  • Tại thời điểm này không có đề nghị được thực hiện cho bệnh nhi từ sơ sinh đến ba tháng tuổi.
  • Ở bệnh nhân suy thận là trẻ em, liều lượng và tần suất liều dùng nên được điều chỉnh phù hợp với các khuyến nghị cho người lớn.
  • Bệnh nhân nhi khoa (3 tháng tuổi trở lên): 30 – 40 mg / kg / thể trọng, dùng trước khi phẫu thuật.

Cách dùng

Nên dùng thuốc Tenafotin 2000 như thế nào?

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong các trường hợp sử dụng thuốc quá liều phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Tốt nhất vẫn là uống thuốc đúng thời gian bác sĩ kê đơn. Uống thuốc đúng thời gian sẽ bảo đảm tác dụng của thuốc được tốt nhất. Thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu, không nên uống bù khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Tenafotin 2000

  • Phản ứng tại chỗ: Phản ứng tại chỗ tiêm: Đây là tác dụng phụ thường gặp nhất của Cefoxitin. Đau cơ, mềm cơ, co cứng cơ có thể xảy ra khi tiêm bắp.Viêm tắc tĩnh mạch huyết khối có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch. Phản ứng bất lợi khi tiêm tĩnh mạch có thể giảm thiểu bằng cách dùng dung dịch lidocain hydroclorid 0,5%, 1%, hoặc hệ đệm, sử dụng kim tiêm loại nông. Không nên sử dụng loại kim tiêm sâu vì làm tăng nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch huyết khối.
  • Phản ứng dị ứng: Phản ứng mẫn cảm: Ban sẩn, ban đỏ, viêm da tróc vảy, ngứa, tăng bạch cầu ưa eosin, sốt và các phản ứng mẫn cảm khác. Phản ứng quá mẫn và phù mạch hiếm khi xảy ra. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn, ngưng diều trị bằng cefoxitin và có những liệu pháp thích hợp như epinephrin, các corticoid, thông thoáng đường thở, thở oxy.
  • Tim mạch : Hạ huyết áp.
  • Đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả có thể xuất hiện trong hoặc sau khi điều trị kháng sinh.
  • Máu: Tăng bạch cầu, tiểu cầu, bạch cầu đa nhân, bạch cầu trung tính thoáng qua, giảm tuỷ xương. Thiếu máu bao gồm thiếu máu tan huyết. Có thể tạo kết quả dương tính giả đối với phép thử Coombs trực tiếp.
  • Chức năng gan: Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase.
  • Chức năng thận: Tăng creatin huyết tương và/hoặc ure máu. Độc thận và giảm niệu ít khi xảy ra. Những tác động này thường xảy ra ở những bệnh nhân trên 50 tuổi, bệnh nhân bị suy thận hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc độc thận khác.

Lưu ý, thận trọng, cảnh báo

Lưu ý trước khi dùng thuốc Tenafotin 2000

  • Tổng liều dùng hàng ngày cần được giảm khi sử dụng Cefoxitin cho bệnh nhân bị suy thận.
  • Cho các bệnh nhân có tiền sử về đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficille.
  • Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng trong sốc phản vệ. Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn chéo giữa Cefoxitin với penicilin và các cephalosporin khác.
  • Dùng dài ngày làm tăng các vi sinh vật không nhạy cảm, tăng nguy cơ kháng thuốc.

Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc

Lưu ý dùng thuốc Tenafotin 2000 khi đang mang thai

Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc khi đang mang thai

Tra cứu phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) dưới đây:

A = Không có nguy cơ;

B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu

C = Có thể có nguy cơ;

D = Có bằng chứng về nguy cơ;

X = Chống chỉ định;

N = Vẫn chưa biết.

Lưu ý dùng thuốc Tenafotin 2000 khi cho con bú

Thông thường bác sĩ vẫn khuyên các bà mẹ đang cho con bú không nên uống thuốc. Chính vì vậy người mẹ sẽ phải thật cân nhắc việc dùng thuốc khi đang cho con bú. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng những tờ giấy hướng dẫn sử dụng đi kèm với hộp thuốc. Chú ý các mục “Chống chỉ định” và “Sử dụng trong lúc có thai hoặc cho con bú”.

Lưu ý dùng thuốc Tenafotin 2000 cho người cao tuổi

Thận trọng dùng thuốc với người cao tuổi vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này có thể lớn hơn với người lớn bình thường.

Lưu ý chế độ ăn uống khi dùng thuốc Tenafotin 2000

Đọc kỹ lưu ý về chế độ ăn uống trên tờ hướng dẫn.

Cần thận trọng trong việc dùng thuốc. Cần đọc kỹ hướng dẫn có trong hộp đựng, hoặc chỉ dẫn của bác sĩ

Tương tác thuốc

Thuốc Tenafotin 2000 có thể tương tác với những thuốc nào?

  • Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm độ thanh thải của thận.
  • Các thuốc độc thận: Sử dụng đồng thời với các thuốc độc thận như các aminoglycosid, colistin, polymyxin B, vancomycin có thể làm tăng độc tính trên thận

Thuốc Tenafotin 2000 có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu bia và thuốc lá

Bảo quản thuốc

Nên bảo quản thuốc Tenafotin 2000 như thế nào?

Nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ.

Giá thuốc Tenafotin 2000

Giá bán thuốc Tenafotin 2000 có thể không giống nhau ở các nhà thuốc. Muốn biết chính xác giá bán lẻ thuốc Tenafotin 2000 cần liên hệ hoặc đến trực tiếp các nhà thuốc gần nhất.

Tham khảo giá thuốc Tenafotin 2000

Giá niêm yết công bố (giá bán sỉ): 136500VNĐ/Lọ

Nơi bán thuốc Tenafotin 2000

Thuốc Tenafotin 2000 bán ở đâu?

Tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Tenafotin 2000

Hình ảnh thuốc Tenafotin 2000

Tổng hợp ảnh về thuốc Tenafotin 2000

Video thuốc Tenafotin 2000 

Tổng hợp video về thuốc Tenafotin 2000

Đánh giá

Đánh giá của bác sĩ về thuốc Tenafotin 2000?

Đánh giá của bệnh nhân về sử dụng thuốc Tenafotin 2000?

Thông tin dược chất chính

Dược lý và cơ chế
Dược động học

Medy.vn không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa

Các thông tin chỉ mang tính tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm trong trường hợp người bệnh tứ ý dùng thuốc khi chỉ dựa vào những thông tin ở đây.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here