Thuốc Glitage E là gì? Tác dụng, liều dùng & giá bán Hộp 3 vỉ x 10 viên nén

0
1641
Thuốc Glitage E
Thuốc Glitage E

Glitage E là thuốc gì? Tác dụng, liều dùng, cách dùng. Những lưu ý về tác dụng phụ, tương tác thuốc và cách bảo quản. Mua thuốc Glitage E ở đâu, giá bao nhiêu tiền. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời những vấn đề trên.

Thuốc Glitage E là gì?

Thông tin thuốc

  • Tên thuốc: Glitage E
  • Thành phần hoạt chất: Emtricitabin 200mg; Tenofovir disoproxil fumarat 300mg
  • Nồng độ, hàm lượng:
  • Số đăng ký: VN2-401-15
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
  • Nhà sản xuất: Macleods Pharmaceutical Ltd.
  • Nhà phân phối: Công ty cổ phần Tập đoàn DP và Thương mại Sohaco

Tác dụng, công dụng

Tác dụng của thuốc Glitage E là gì?

Nhóm sản phẩm

Chỉ định
Viên nén tenofovir disoproxil fumarat và emtricitabin được chỉ định kết hợp với các tác nhân chống retrovirus khác (như các chất ức chế enzyme phiên mã ngược không nucleosid hoặc các chất ức chế enzyme protease) trong điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn hoặc ở bệnh nhân nhi 12 tuổi trở lên.

Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng

Liều dùng thuốc Glitage E cho người lớn như thế nào?

Người lớn, trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người già có cân nặng >= 35kg: 1 viên/lần/ngày, uống trong bữa ăn hoặc không.
Người già: Không có tài liệu nói về liều khuyến cáo cho bệnh nhân trên 65 tuổi. Tuy nhiên, không điều chỉnh liều khuyến cáo hàng ngày ở người lớn trừ khi có bằng chứng việc suy giảm chức năng thận.
điều chỉnh liều với trường hợp suy thận:
Việc dùng viên nén tenofovir disoproxil fumarat và emtricitabin nên được điều chỉnh liều ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin cơ sở từ 30-49ml/phút sử dụng các khuyến cáo sau:
Điều chỉnh liều ở các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin thay đổi:
Độ thanh thải creatinin >=50ml/phút, khoảng thời gian dùng thuốc được khuyến cáo mỗi 24 giờ.
Độ thanh thải creatinin 30-49ml/phút, khoảng thời gian dùng thuốc được khuyến cáo mỗi 48 giờ.
Độ thanh thải creatinin < 30ml/phút (gồm các bệnh nhân cần thẩm tách máu), không nên dùng viên nén tenofovir disoproxil fumarat + emtricitabin.
Các khuyến cáo về khoảng cách dùng thuốc này dựa trên mô hình dữ liệu được động học đơn liều ở các đối tượng không nhiễm HIV. Độ an toàn và tính hiệu quả của các điều chỉnh liều này chưa được đánh giá trên lâm sàng ở những bệnh nhân bị suy thận vừa, do đó những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ về đáp ứng lâm sàng với việc điều trị và chức năng thận.
Với bệnh nhân bị suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin từ 50-80ml/phút) không cần thiết phải điều chỉnh liều. Với các bệnh nhân này, nên theo dõi hàng ngày độ thanh thải cleatinin và nồng độ phospho trong huyết tương.

Liều dùng thuốc Glitage E cho trẻ em như thế nào?

Đọc kỹ hướng dẫn về liều dùng, cách dùng thuốc theo độ tuổi trẻ em trên tờ hướng dẫn sử dụng.

Cách dùng

Nên dùng thuốc Glitage E như thế nào?

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong các trường hợp sử dụng thuốc quá liều hay uống quá nhiều thuốc phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Tốt nhất vẫn là uống thuốc đúng thời gian bác sĩ kê đơn. Uống thuốc đúng thời gian sẽ bảo đảm tác dụng của thuốc được tốt nhất. Thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu, không nên uống bù khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Glitage E

Tác dụng phụ có thể không giống nhau tùy vào cơ địa mỗi người. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu ý, thận trọng, cảnh báo

Lưu ý trước khi dùng thuốc Glitage E

Nhiễm acid lactic máu hoặc gan to nghiêm trọng kết hợp với gan nhiễm mỡ: Tình trạng nhiễm axit lactic máu và gan to nghiêm trọng kết hợp với gan nhiễm mỡ, gồm các ca tử vong đã được báo cáo khi dùng các dẫn chất nucleosid, gồm tenofovir két hợp các thuốc chống virus khác. Đái tháo đường và việc dùng các thuốc nucleosid kéo dài có thể là các yếu tố nguy cơ. Nên thận trọng đặc biệt khi dùng các dẫn chất nucleosid cho các bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh gan. Nên hoãn điều trị bằng viên nén tenofovir disoproxil fumarat + emtricitabin ở các bệnh nhân phát triển các phát hiện lâm sàng hoặc trên thí nghiệm gợi ý có tình trạng nhiễm axit máu hoặc có nhiễm độc gan (có thể bao gồm tình trạng gan to và gan nhiễm mỡ ngay cả không thấy tăng rõ rệt enzym transaminase).
Các bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV-1 và BHV: Các bệnh nhân nhiễm HIV-1 được khuyến cáo kiểm tra sự có mặt của virus viêm gan B mãn tính trước khi bắt đầu điều trị kháng virus. Viên nén tenofovir disoproxil fumarat + emtricitabin không được phê duyện để điều trị nhiễm HBV mãn tính và chưa có nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả của viên tenofovir disoproxil fumarat + emtricitabin ở các bệnh nhân nhiễm đồng thời HBV và HIV-1.
Cơn kịch phát mới hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng suy thận: Emtricitabin và tenofovir đều thải trừ chủ yếu qua thận. Đã có báo cáo về tính trạng suy thận gồm cac ca suy thận cấp và hội chứng Fanconi (tổn thương ống thận với việc giảm nghiêm trọng nồng độ phosphat trong máu) khi dùng tenofovir. Khuyến cáo nên tính độ thanh thải creatinin ở tất cả các bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với viên tenofovir disoproxil fumarat + emtricitabin.
Việc dùng đồng thời với các sản phẩm khác: viên nén tenofovir disoproxil fumarat + emtricitabin không nên được dùng đồng thời các thuốc có chứa emtricitabin hoặc tenofovir disoproxil fumarat gồm Atripla, complera, Emtriva, Stribild, Viread hoặc với các thuốc có chứa lamivudin. Không nên dùng kết hợp với Hepsera.
Không nên dùng viên nén tenofovir disoproxil fumarat + emtricitabin với adefovir dipivoxil.
Giảm mật độ khoáng trong xương: Nên cân nhắc việc đánh giá mật độ chất khoáng trong xương ở các bệnh nhân nhiễm HIV-1 trưởng thành và bệnh nhân nhi từ 12 tuổi trở lên có tiền sử bị gãy xương bệnh lý hoặc có các tác nhân nguy cơ khác với bệnh loãng xương hoặc mất xương. Mặc dù chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của việc bổ sung canxi và vitamin D, việc bổ sung này có thể có lợi cho tất cả các bệnh nhân. Nếu nghi ngờ có các bất thường về xương thì cần có sự tư vấn thích hợp.
Tái phân bố chất béo: Sự phân bố và tích lũy chất béo trong cơ thể gồm tình trạng béo trung tâm, sự mở rộng mô béo ở phần cổ lưng (bướu trâu), sự tao ngoại vi, sự teo mặt, ngực căng to và hiện tượng mặt cushing đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân nhận điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarat + emtricitabin. Cho đến nay, cơ chế và các hệ quả của các biến cố này chưa được rõ.

Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc để tránh tác hại của thuốc.

Lưu ý dùng thuốc Glitage E khi đang mang thai

Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc khi đang mang thai.

Tra cứu phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) dưới đây:

A = Không có nguy cơ;

B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu

C = Có thể có nguy cơ;

D = Có bằng chứng về nguy cơ;

X = Chống chỉ định;

N = Vẫn chưa biết.

Lưu ý dùng thuốc Glitage E khi cho con bú

Thông thường bác sĩ vẫn khuyên các bà mẹ đang cho con bú không nên uống thuốc. Chính vì vậy người mẹ sẽ phải thật cân nhắc việc dùng thuốc khi đang cho con bú. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng những tờ giấy hướng dẫn sử dụng đi kèm với hộp thuốc. Chú ý các mục “Chống chỉ định” và “Sử dụng trong lúc có thai hoặc cho con bú”.

Lưu ý dùng thuốc Glitage E cho người cao tuổi

Thận trọng dùng thuốc với người cao tuổi vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này có thể lớn hơn với người lớn bình thường.

Lưu ý chế độ ăn uống khi dùng thuốc Glitage E

Đọc kỹ lưu ý về chế độ ăn uống trên tờ hướng dẫn.

Cần thận trọng trong việc dùng thuốc. Cần đọc kỹ hướng dẫn có trong hộp đựng, hoặc chỉ dẫn của bác sĩ.

Tương tác thuốc

Thuốc Glitage E có thể tương tác với những thuốc nào?

Các việc dùng đồng thời không được khuyến cáo: Do các đặc điểm tương tự như emtricitabin, viên nén tenofovir disoproxil fumarat + emtricitabin không nên được dùng đồng thời với các thuốc đồng đẳng khác của cytidin như lamivudin.
Viên nén tenofovir disoproxil fumarat + emtricitabin nên được dùng đồng thời với các thuốc khác có chứa emtricitabin và/hoặc tenofovir disoproxil fumarat.
Viên nén tenofovir disoproxil fumarat + emtricitabin không nên dùng đồng thời với adefovir dipivoxil.
Kết hợp với didanosin: Không khuyến cáo dùng kết hợp viên nén tenofovir và emtricitabin với didanosin.
Các thuốc thải trừ qua thận: Vì cả emtricitabin và tenofovir đều thải trừ chủ yếu qua thận, việc dùng kết hợp viên nén tenofovir và emtricitabin với một thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh việc bài tiết chủ động qua ống thận có thể làm tăng nồng độ emtricitabin, tenofovir và thuốc dùng kết hợp trong huyết tương.
Cần tránh dùng viên tenofovir và emtricitabin cùng lúc hoặc gần với dùng một thuốc gây độc thận, như các thuốc aminoglycosid, amphotericin N, foscarnet, gandiclovir, pentamidin, vancomycin, cidofovir hoặc interleukin-2.

Thuốc Glitage E có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu bia và thuốc lá.

Bảo quản thuốc

Nên bảo quản thuốc Glitage E như thế nào?

Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ.

Giá thuốc Glitage E

Giá bán thuốc Glitage E có thể không giống nhau ở các nhà thuốc. Muốn biết chính xác giá bán lẻ thuốc Glitage E cần liên hệ hoặc đến trực tiếp các nhà thuốc gần nhất.

Tham khảo giá thuốc Glitage E

Giá niêm yết công bố (giá bán sỉ): 48500VNĐ/Viên

Nơi bán thuốc Glitage E

Thuốc Glitage E bán ở đâu?

Tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Glitage E

Hình ảnh thuốc Glitage E

Tổng hợp ảnh về thuốc Glitage E

Video thuốc Glitage E 

Tổng hợp video về thuốc Glitage E

Đánh giá

Đánh giá của bác sĩ về thuốc Glitage E?

Đánh giá của bệnh nhân về sử dụng thuốc Glitage E?

Thông tin dược chất chính

Mã ATC:
Tên khác:
Tên biệt dược:

Dược lý và cơ chế
Dược động học

Medy.vn không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa

Các thông tin chỉ mang tính tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm trong trường hợp người bệnh tứ ý dùng thuốc khi chỉ dựa vào những thông tin ở đây.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here